[object object] - Cát Vân Long

Hấp Thu Độc Tố – Tăng Cường Tiêu Hóa, Cải Thiện Năng Suất Dành Cho Heo, , Tôm,

[object object] - Cát Vân Long

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

[object object] - Cát Vân Long [object object] - Cát Vân Long

Hấp thu độc tố nấm trong thức ăn.

✓ Tăng khả năng tiêu hóa thức ăn, tăng trọng nhanh, tăng năng suất nuôi, tăng phẩm chất thịt.

Ức chế vi khuẩn lên men thối, làm giảm mùi hôi, giảm nồng độ amoniac (NH3) trong chuồng trại, giảm thiệt hại do bệnh hô hấp.

Cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột.

Làm yếu đi tác hại của độc tố nấm.

Tăng hiệu quả chuyển đổi thức ăn, giảm FCR.

Tăng sức kháng bệnh, giảm chi phí thuốc điều trị.

[object object] - Cát Vân Long [object object] - Cát Vân Long

Hấp thu độc tố nấm trong thức ăn.

✓ Tiêu hóa triệt để, giảm FCR, giảm phân thải ra ao, giảm quá trình hình thành khí độc NH3, H2S trong ao nuôi.

Tăng cường hấp thu, tôm cá mau lớn, rút ngắn ngày nuôi.

 Hấp thu khí độc NH3, H2S, giúp thông thoáng môi trường ao nuôi.

  Tăng cường hệ vi sinh vật có lợi, phục hồi tổn thương đường ruột sau điều trị kháng sinh kéo dài, giúp phát triển tốt đường ruột tôm.

  Ngừa rối loạn dạ dày-ruột, đi phân sống.

  Tăng sức kháng bệnh, giảm chi phí thuốc điều trị.

THÀNH PHẦN CẤU THÀNH

Sản phẩm lên men và dịch chiết của Saccharomyces cerevisiae

Chất chiết từ quá trình lên men (Paecilomyces sp., và Ganoderma lucidum (nấm linh chi))

Chất chiết rong biển

Sodium aluminosilicate

Không có hoocmon và kháng sinh

TIÊU CHÍ VI SINH VẬT:

Escherichia coli ……………. không có /1 gram

Salmonella …………………. không có / 25 gram

Total coliform ………………. ít hơn 10 CFU / gram

THÀNH PHẦN PHÂN TÍCH (trong 1kg)

Crude Protein, min…………………….17%

Mannan Oligosaccharide, min. ………10%

Moisture, max. …………………………12%

GIỚI HẠN KIM LOẠI NẶNG:

Arsenic (As) ………………….max. 2.1 ppm

Cadmium (Cd) …………….. max. 0.5 ppm

Lead (Pb) ……………………max. 5.2 ppm

Mercury (Hg) ………………. max. 0.1 ppm

Tính Năng Ưu Việt

[object object] - Cát Vân Long

✓ Không cần thời gian chờ trước khi thu hoạch

Bền với nhiệt độ ép viên, ép đùn

Bền với phổ pH rộng: cả dạy dày và ruột

ỨNG DỤNG

  • BioBOND phù hợp với dây chuyền sản xuất nhiệt độ cao (ép đùn, ép viên) tại các Nhà máy chế biến thức ăn cho gia súc gia cầm, thủy sản.
  • BioBOND đặc biệt hiệu quả với gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi công nghiệp.
  • BioBOND kết hợp tốt với mô hình VietGAP, GlobalGAP, chăn nuôi sạch, chăn nuôi xuất khẩu, thủy sản xuất khẩu.

CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BioBOND

BioBOND là sản phẩm đa tính năng giúp cải thiện năng suất trên thủy sản, gia súc gia cầm. BioBOND hoạt động hiệu quả nhờ 4 nhóm tính năng chính sau:

Nhóm 1: KẾT DÍNH VÀ VÔ HIỆU HÓA ĐỘC TỐ NẤM

CLINOPTILOLITEGLUCOMANNAN được ly trích từ vách tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae. Tác động hiệp lực của 2 thành phần kết dính độc tố này có khả năng hấp thu các loại độc tố nấm phổ biến ở diện rộng và hiệu quả nhất.

Tiến trình hấp thu độc tố nấm của BioBOND là KHÔNG THỂ PHỤC HỒI. Một khi đã bị CLINOPTILOLITE hấp thu, độc tố nấm sẽ bị đào thải theo phân ra ngoài và vì thế chúng không thể tác hại trên thủy sản, gia súc gia cầm.

β-1,3- β-1,6 D-GLUCAN  hoạt hóa đại thực bào macrophage để chúng có khả năng nhận diện tác nhân gây bệnh virus, vi khuẩn, độc tố nấm mốc, tế bào u bướu không đặc hiệu. Các macrophage được hoạt hóa này còn sản sinh một lượng lớn các cytokines thiết yếu (Interleukin-1 IL-1, Interleukin-6 IL-6 and Tumor Necrosis Factors) để kích hoạt cả hệ thống miễn dịch. Thêm vào đó, β1,3-β1,6-D-Glucan cải thiện sự sản sinh macrophage một cách mạnh mẽ và gia tăng đề kháng không đặc hiệu chống lại đa dạng chủng vi khuẩn, nấm, nấm mốc, ký sinh trùng và sự phát triển các tế bào u bướu.

* CLINOPTILOLITE hấp thu độc tố nấm và Amoniac (NH3)

[object object] - Cát Vân Long
CLINOPTILOLITE hấp thu độc tố nấm và Amoniac

Clinoptilolite là alumino silicate thủy hóa có nguồn gốc núi lửa với cấu trúc silicon tetrahedral 3 chiều, thích hợp hấp thu độc tố nấm vì nó có nhiều lỗ, chống chịu tốt với nhiệt độ cực cao. Hiệu quả đặc biệt với nấm phân cực như aflatoxin.

Clinoptilolite trong BioBOND đã được tinh chế qua quy trình sản xuất hoạt hóa được cấp bằng sáng chế đặc biệt. Clinoptilolite này có tổng diện tích bề mặt cao (45-60 m2/g) và thể tích lỗ bên trong lớn (0.34 cm3/g) có thể hấp thu độc tố nấm kích thước 3 – 6 micron.

Với cấu trúc lỗ và khả năng trao đổi ion+ cao của clinoptilolite đối với amoniac (CEC = 150 meq/100g) cho phép clinoptilolite kết chặt với amoniac. Sự liên kết của clinoptilolite trong thức ăn gia súc kết chặt lượng amoniac dư tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn có lợi trong ruột hoạt động hiệu quả nhất. Nhờ đó làm giảm lượng khí amoniac và các mùi hôi khác trong phân của vật nuôi và môi trường.

* GLUCOMANNAN

Biobond - sacharomyces_cerevisiae [object object] - Cát Vân Long
Nấm men Sacharomyces Cerevisiae

Glucomannan là carbonhydrat được chiết xuất từ vách tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae có các đặc trưng sau:

  • Phổ hấp thu rộng – hấp thu mọi loại độc tố nấm.
  • Không hấp thu thuốc, vitamin và khoáng chất.
  • Diện tích bề mặt lớn, 1g Glucomannan chứa 3×1010 tiểu phần Glucomannan este hóa.
  • Không bị ảnh hưởng bởi độ pH trong đường ruột.

Nhóm 2: TỐI ƯU HÓA SỬ DỤNG THỨC ĂN, GIẢM THẢI PHÂN RA AO NUÔI, CHUỒNG TRẠI

Tiêu hóa hiệu quả là chìa khóa thành công để gia tăng năng suất trên tất cả các loài.

BioBOND chứa hàm lượng cáo các enzymes tiêu hóa: Amylase, Protease, Cellulase, Lipase, Pectinase, Xylanase, β-Glucanase, Lactase, Phytase, tăng cường hấp thu, tối ưu hóa sử dụng thức ăn.

Nhóm 3: TĂNG SINH VI SINH VẬT CÓ LỢI, CÂN BẰNG HỆ VI SINH VẬT ĐƯỜNG RUỘT

Biobond - Lactobacillus acidophillus [object object] - Cát Vân Long
Lactobacillus acidophillus – Bổ sung quần thể sinh học

Saccharomyces cerevisiae, Lactobacillus acidophillus, Lactobacillus acidophillus casei, Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis có trong BioBOND đủ để bổ sung quần thể vi sinh vật thiết yếu cho đường ruột, hạn chế các rối loạn tiêu hóa. Các vi sinh vật có lợi này phát triển mạnh mẽ cạnh tranh loại bỏ, đào thải các vi khuẩn gây bệnh ra khỏi đường ruột, nhờ đó ngăn ngừa hiệu quả các bệnh đường ruột.

Nhóm 4: HỖ TRỢ CHỨC NĂNG MIỄN DỊCH

Độc tố nấm gây suy giảm miễn dịch. Sự kết hợp giữa Mannan-Oligosaccharides và β-1,3- β-1,6 D-glucan hỗ trợ chức năng miễn dịch.

Mannan-Oligosaccharides

Mannan-Oligosaccharide là các carbohydrat phức hợp tự nhiên, đóng vai trò như một cơ chất, tạo điều kiện cho các vi sinh vật sản sinh axit lactic có lợi phát triển, cạnh tranh và đè bẹp sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh. Các vi khuẩn gây bệnh thiếu các enzyme để tiêu hóa Mannan-Oligosaccharide khiến chúng không thể sản sinh và bị đói chết.

Mannan-Oligosaccharide ngăn chặn các vi khuẩn gây bệnh bám vào màng nhầy đường ruột và đào thải chúng ra ngoài.

[object object] - Cát Vân Long

* β-1,3- β-1,6 D-glucan

BioBOND chứa Mannan-Oligosaccharide và Beta-glucans trích xuất từ quá trình lên men của 3 vi sinh vật có lợi sau: Paecilomyces sp., Saccharomyces cerevisiae và Ganoderma lucidum (nấm reishi). Mannan-Oligosaccharide được chiết xuất từ vách ngoài tế bào còn beta-glucans được chiết xuất từ vách trong tế bào.

Biobond - Beta-glucans 1,3 – 1,6 D-Glucans [object object] - Cát Vân Long
Beta-glucans 1,3 – 1,6 D-Glucans | Hoạt hóa đại thực bào

Hiệu Quả Sử Dụng

HIỆU QUẢ CỦA BioBOND TRÊN HEO 7KG – 20KG

 Thời gian nuôi: 28 ngàyĐối chứngBioBOND 1kg/1tấn TĂHH% Cải thiện
Số heo (con)150150
Tổng trọng lượng đầu kỳ (kg)1.0051.021
Tổng trọng lương cuối kỳ (kg)2.8953.142
Tăng trọng bình quân/ ngày (g)45050512,22%
Bình quân thức ăn tiêu thụ/ ngày (g)756758
Hệ số chuyển hoá TĂ (FCR)1,681,5010,71%

KẾT LUẬN:

Heo dùng thức ăn tiêu chuẩn có bổ sung BioBOND với liều 1kg/ tấn TĂHH đã cải thiện mức tăng trọng bình quân/ngày là 12,22%giảm hệ số chuyển hóa thức ăn là 10,71% so với nhóm đối chứng sau 28 ngày nuôi.

LỢI ÍCH BioBOND MANG LẠI:

  • Số kg BIOBOND đã dùng là: 3,18 kg.
  • Số kg heo giống tăng thêm là: 247 kg (= 3.142 kg – 2.895 kg)