β-glucan và Mannan-oligosaccharides là gì?

β-glucan - Cát Vân Long
β-glucan và Mannan-oligosaccharides là gì?
5 (1) vote

β-glucan và Mannan-oligosaccharides là gì?

A. β-glucan

1. β-glucan là gì? 

β-glucan (Beta-glucan) là một polysaccharide được chiết xuất chủ yếu từ vách tế bào nấm men (yeast), yến mạch, lúa mạch, rong biển,…  Tùy theo liên kết của các monosaccharide trong chuỗi mà β-glucan khác nhau về tên gọi, đặc điểm và giá trị sinh học, như: agar (β-1.3-1.4-glucan), fucoidan (β-1,3-glucan), alginate (β-1,4-glucan), zymosan (β-1,3-glucan), chrysolaminarin (β-1,3-1,6-glucan), carrageenan (β-1,3-1,4-glucan), …

Biobond - Beta-glucans 1,3 – 1,6 D-Glucans β-glucan - Cát Vân Long
Beta-glucans 1,3 – 1,6 D-Glucans | Hoạt hóa đại thực bào

Các báo cáo liên quan đến β-glucan đều cho rằng β-glucan có công dụng kích thích hệ miễn dịch tự nhiên, tăng cường sức khỏe hô hấp. β-glucan giúp tăng cường hoạt động của các đại thực bào và kích thích tăng tiết nhiều cytokines (chất hoạt hóa tế bào) nhằm tiêu diệt các mầm bệnh xâm nhập từ bên ngoài, giúp giảm hệ số chuyển đổi thức ăn, kích thích tiêu hóa, phòng các bệnh đường ruột, nhiễm trùng do vi khuẩn, vi rút.

β1,3-β1,6-D-Glucan có hoạt tính sinh học vượt trội so với β-1,3-glucan, β-1,4-glucan. Thậm chí, có khá nhiều sản phẩm đã phối hợp β-1,3-β-1,6-D-glucan với Zn và Se để điều trị ung thư trên người.

β1,3-β1,6-D-Glucan là chất kích họat tế bào miễn dịch thiên nhiên có được từ quá trình lên men vách tế bào Paeciliomyces sp., Saccharomyces cerevisiae và Ganoderma lucidum (nấm linh chi).

2. Cơ chế miễn dịch β-glucan

Scimos | beta-glucan-mechanism β-glucan - Cát Vân Long

β-glucan hoạt hóa và tăng cường hoạt động các đại thực bào (macrophage), kích hoạt chuỗi phản ứng miễn dịch khi có sự tồn tại của mầm bệnh. Các đại thực bào được hoạt hóa có khả năng nhận dạng tác nhân gây bệnh, sản sinh ra những cytokines thiết yếu kích họat cả hệ thống miễn dịch để tiêu diệt các mầm bệnh xâm nhập từ bên ngoài.

β-glucan có phổ hoạt động rộng trên hoạt tính dược học miễn dịch, có khả năng tác động trên các loài vi khuẩn, virus, nấm gây bệnh, virus đốm trắng (WSSV) trên tôm, tai xanh (PRRS) trên heo,….nó cũng có tác dụng tăng cường hiệu quả của kháng sinh trong điều trị.

β-glucan là chất họat hóa macrophage duy nhất và hoàn toàn không có độc tính và là một trong những chất kích thích miễn dịch tự nhiên hiệu quả nhất.

B. MANNAN-OLIGOSACCHARIDE (MOS)

1. MANNAN-OLIGOSACCHARIDE

Mannan-Oligosaccharide là một đường phức hợp thiên nhiên, hiện diện như một cơ chất cho sự phát triển các lợi khuẩn đường ruột và chứng tỏ hiệu quả như là một tiền kháng sinh và ngăn chặn sự tích tụ các tác nhân gây bệnh.

Mannan-oligosaccharide có lợi ích cho thú con có đường ruột vừa ngắn vừa chưa hoàn thiện. Mannan-oligosaccharide thúc đẩy sự hoàn thiện quần thể vi sinh vật ruột. Nó cũng giúp vật nuôi vượt qua các giai đoạn bị stress (do sang chuồng, thay đổi thời tiết,…).

2. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA MANNAN-OLIGOSACCHARIDE

Kết dính tác nhân gây bệnh:

Mannan-Oligosaccharides chiếm giữ vùng gắn kết của tác nhân gây bệnh trên các “pili” trên bề mặt vi sinh vật gây bệnh và do đó ngăn chặn sự tiếp xúc và định vị trên màng nhầy ruột, đồng thời cùng với tác nhân gây bệnh được tống ra ngoài.

Tranh giành dưỡng chất cần cho sự phát triển khiến vi sinh vật gây bệnh bị chết đói:

Mannan-Oligosaccharide không bị tiêu hóa bởi các enzyme đường ruột gia súc, gia cầm và nó chính là cơ chất cho sự phát triển của các lợi khuẩn. Khi mannan-oligosaccharide đi vào ruột nó kích thích sự tăng trưởng của các vi sinh vật nhóm lactic như Bifidobacteria, Lactobacillus spp. Và làm suy yếu các vi khuẩn Gr- như Escherichia coliSalmonella spp., and Clostridium perfringens.

Vi khuẩn gây bệnh không thể dùng mannan-oligosaccharide, không thể tăng sinh và chết vì đói dưỡng chất.

Kích hoạt hệ miễn dịch:

Mannan-Oligosaccharide ảnh hưởng tới hệ miễn dịch bằng cách kích thích gan tiết ra mannose liên kết protein. Protein này gắn kết với lớp vỏ của vi khuẩn và kích hoạt chuổi đáp ứng miễn dịch. Mannan-Oligosaccharide cũng có tác dụng bổ trợ, tức là tăng phản ứng miễn dịch đối với thuốc, vắc xin hoặc kháng nguyên. Do đó mannan-oligosaccharide như là một chất hoạt hóa miễn dịch mạnh có thể củng cố hệ miễn dịch khỏe mạnh bình thường một cách tự nhiên.

C. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CỦA β-GLUCAN VÀ MANNAN-OLIGOSACCHARIDE TRONG CHĂN NUÔI

1. ĐỐI VỚI THỦY SẢN

Theo Huỳnh Trường Giang và cs (2011) nhiều nghiên cứu ứng dụng β-glucan thành công trong việc tăng cường miễn dịch đối với vi khuẩn gây bệnh thuộc nhóm Vibrio, thậm chí đối với virus đốm trắng trên một số loài tôm biển như tôm sú Penaeus monodon (Chang et al., 2003; Chotigeat et al., 2004), tôm he Nhật Bản Marsupenaeusjaponicas (Dachi et al., 1999), tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei (Yeh et al.,2006; Yeh và Chen 2009), tôm he Ấn Độ Fenneropenaeus chinensis (Huang etal., 2006), tôm thẻ chân vàng Farfantepenaeus californiensis, và tôm SaoPaulo Farfantepenaeus paulensis (Perazzolo và Barracco, 1997; Vargas-Albores et al., 1996).

Bổ sung 0.2% β-glucan trong khẩu phần có tác dụng tăng khả năng miễn dịch của tôm (Hunter Jr KW et al.,2002). Hàng ngày cho tôm sú giống ăn bổ sung 5g β-glucan/kg thức ăn trong 5 tuần và sau đó cho chúng nhiễm virus hỗn hợp Vibrio harenggii và Vibrio parahemolytiens. Sau khi gây nhiễm 7 tuần, lượng tôm chết ở lô đối chứng là 80% và lô thí nghiệm là 50% (Rostad Gunnar et al., 1995).

Theo Nguyễn Thành Tâm và Nguyễn Thị Kim Nguyệt (2012), bổ sung 0,2% β-glucan vào thức ăn ương cá lóc bông giúp làm tăng tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng chiều dài, khối lượng và hệ số miễn dịch của cá.

Kết quả thí nghiệm của Rostad Gunnar et al. (1995) cho biết khi bổ sung β-glucan vào thức ăn hàng ngày của cá hồi Đai Tây dương với hàm lượng 1g/kg thức ăn trong 12 tuần trước khi cho nhiễm bệnh, lượng cá sống sót tăng lên rất nhiều. Cụ thể, với Vibrio salmonicada subsp gây bệnhfurunculosis (bệnh ở cá Hồi do vi khuẩn mang độc gây ra và rất dễ lây lan trên số lượng lớn), lô thí nghiệm bổ sung β-glucan có số cá chết ít hơn 33% so với đối chứng. Với Vibrio anguillarum serotype 1, cá ở lô thí nghiệm chỉ chết 15% trong khi đó cá ở lô đối chứng chết 85%

Theo Nguyễn Như Trí, việc bổ sung hợp chất MOS vào thức ăn giúp cá tra gia tăng tỷ lệ sống so với nghiệm thức đối chứng khi cá được tiêm hoặc ngâm trong dung dịch vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ (Edwardsiella ictaluri).

2. ĐỐI VỚI GIA SÚC, GIA CẦM

Rathgeber et al. (2009), cho biết bổ sung β-glucan với tỷ lệ 0.1% vào thức ăn của gà sẽ hạn chế sự xâm nhập, phát triển của Salmonella trong gan và lách. Trong đề tài “ảnh hưởng của các khẩu phần bổ sung beta-glucan lên năng suất sinh trưởng và sức đề kháng của gà Hisex Brown”, Nguyễn Thị Kim Khang và cs (2011) cho biết bổ sung β-glucan với tỷ lệ 0.05%, 0.10%, 0.15% trong khẩu phần đều có tác động tốt đến khối lượng, tăng trọng, hệ số chuyển hóa thức ăn của gà.

Schoenherr et al. (1994) cho biết β-glucan có tác động tích cực đối với heo. S S Dritz et al. (1995) đề xuất bổ sung β-glucan vào khẩu phần của heo con sau cai sữa với hàm lượng 0,025% cải thiện tốc độ tăng trưởng và khả năng chống lại Streptococcus suis. Kết quả nghiên cứu của J. Li et al. (2006) khẳng định việc bổ sung β-glucan vào khẩu phần ăn cho heo con có lợi về hiệu suất tăng trưởng và đáp ứng miễn dịch chống lại E.coli. Tuy nhiên, β-glucans sản xuất bằng các phương pháp sản xuất khác nhau có thể có hiệu ứng khác nhau về hiệu suất tăng trưởng và chức năng miễn dịch ở heo.

Vào cuối thập niên 80, người ta quan tâm đến việc sử dụng đường mannose để giảm lượng sinh vật có hại trong đường tiêu hóa. Các kết quả nghiên cứu cho thấy khi được bổ sung vào thức ăn gia súc, MOS có tác dụng làm giảm tỉ lệ và số lượng các dòng Salmonella, Clostridium cũng như E. coli trong phân gà thịt và heo.

Một nghiên cứu ở Australia cho thấy rằng cho bê ăn  chất MOS ảnh hưởng tích cực đến khả năng miễn dịch của bê.  Trong nghiên cứu của mình, D. W. Rozeboom et al. (2003) đề xuất MOS có thể thay thế Tylosin và Sulfa methazine trong khẩu phần kích thích tăng trưởng của heo.

MOS cũng có vai trò trong việc hạn chế sự đề kháng với thuốc kháng sinh ở động vật. Mới đây, những nhà nghiên cứu ở trường Đại học Kentuckey nhận thấy tỉ lệ dòng Salmonella kháng ampicillin và streptomycin giảm khi có dịch trích từ vách tế bào nấm men vốn chứa nhiều MOS.

Các số liệu nghiên cứu của RG Shashidhara và G Devegowda (2003) trên gà con chỉ ra rằng viêc bổ sung MOS cải thiện được mật độ tinh trùng và tất cả các thông số về sinh sản như sản lượng trứng và tỷ lệ nở.

Tài liệu khoa học: β-glucan và Mannan-oligosaccharides là gì?

 Chúng tôi cung cấp những sản phẩm cao cấp phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu

XEM NGAY 
close-link

Dành riêng cho bạn!

Những chính sách ưu đãi và các tin tức chuyên nghành quan trọng chỉ dành cho thành viên của chúng tôi. Hãy đăng ký bên dưới!
SUBSCRIBE
close-link